Đăng Nhập

Vui lòng khai báo chính xác tên truy cập và mật khẩu!

Quên mật khẩu?

Đăng Ký

Bạn phải điền đầy đủ thông tin đăng ký!

  


Search found 77 matches for tips

Làm thế nào để khôi phục lại tiếng chuông khởi động trên MacBook Pro mới? - 02.11.16 9:29

Như vậy tiếng chuông báo khởi động của máy Mac vốn đã rất quen thuộc với người dùng cũng như trở thành một thương hiệu độc quyền của người dùng Mac, thế nhưng Apple mới đây đã loại bỏ tiếng chuông đó trên mẫu MacBook Pro mới được trình làng của họ.


Trong khi không bị nhiều người dùng phàn nàn hay lấy nó ra để bàn luận giống như việc loại bỏ jack cắm tai nghe 3.5mm trên iPhone 7, sự thay đổi chắc chắn khó chịu với một số người. Đặc biệt là tiếng chuông báo này rất hữu ích: nó chỉ ra rằng khi nào thiết bị Mac của bạn đã khởi động xong và sẵn sàng để bạn làm việc.

Với ý nghĩ đó, không ai có thể đổ lỗi cho bạn vì muốn khôi phục lại âm thanh mang tính biểu tượng trên MacBook Pro. Nhưng làm thế nào để thực hiện điều đó? Hãy làm theo các hướng dẫn sau đây nhé.


Hãy mở Terminal lên. Đừng lo lắng, sẽ rất dễ nếu bạn làm theo hình.


Tiếp theo bạn hãy gõ dòng lệnh sudo nvram BootAudio=%01 vào Terminal. Nhập mật khẩu của bạn nếu yêu cầu.


Vậy là xong rồi đấy

Nhưng nếu bạn muốn tắt nó đi thì sao? Không phải lúc nào tiếng chuông này cũng hữu ích, trong một vài trường hợp nếu bạn đang tham dự một cuộc họp quan trọng mà tiếng chuông này có thể phá vỡ bởi tiếng ồn phát ra từ máy Mac của bạn khi bạn mở nắp máy. Đừng lo lắng, để thay đổi nó trở lại im lặng bạn chỉ cần gõ: sudo nvram BootAudio = 00%

Nếu vẫn chưa rõ cách làm thì bạn hãy xem video dưới đây:




Tags: #tips #macbook-pro #macbook #news

Làm thế nào để đặt lại tất cả các thiết lập Local Group Policy trên Windows 10 - 31.10.16 19:46

Trong quá trình sử dụng Windows 10, có khá nhiều tùy chỉnh không thể thực hiện trực tiếp trên Settings hay Control Panel mà phải thông qua Command Prompt (cmd) hay Local Group Policy (gpedit.msc), nhưng nếu chỉnh nhiều quá hoặc thực hiện sai các bước có thể làm máy tính của bạn không ổn định. Khi đó, hãy khôi phục cài đặt gốc trong Local Group Policy qua 2 cách sau nhé!


Sử dụng chính Local Group Policy Editor

  1. Nhấn tổ hợp phím Windows key + R.
  2. gpedit.msc trong hộp thoại Run và nhấn OK.
  3. Tìm đến đường dẫn sau nhé:
    Local Computer Policy > Computer Configuration > Administrative Templates > All Settings

  4. Ở góc bên phải, hãy sắp xếp (sort) cột State để xem trạng thái của các mục đã được kích hoạt (Enabled) hoặc đã bị vô hiệu hóa (Disabled).


  5. Click đúp chuột vào cột có trạng thái Enabled Disabled, sau đó chuyển tất cả sang trạng thái Not configured. (Lưu ý: làm từng mục nhé, không chọn được nhiều cùng lúc đâu!)
  6. Click OK.


Nếu bạn cũng đổi một số cài đặt trong User Configuration, bạn cần làm các bước tương tự như trên, nhưng tại mục All Settings theo đường dẫn dưới đây:

Local Computer Policy > User Configuration > Administrative Templates > All Settings


Sử dụng Command Prompt (cmd)

Cách đầu tiên tuy khá đơn giản và an toàn, nhưng sẽ rất bất tiện nếu bạn thay đổi quá nhiều cài đặt (dĩ nhiên là những thanh niên ham táy máy sẽ không đủ thời gian ngồi nhấn vào reset từng cái đã đổi xuyên ngày suốt tháng được đúng không nào?). Nếu rơi vào tình huống trên, bạn cũng có thể sử dụng cmd qua các bước như sau:

  1. Nhấn tổ hợp phím Windows key + X và chọn mở Command Prompt (admin).
  2. Gõ lần lượt từng câu lệnh sau rồi nhấn Enter cho mỗi câu lệnh:

    RD /S /Q "%WinDir%\System32\GroupPolicyUsers"

    RD /S /Q "%WinDir%\System32\GroupPolicy"


  3. Khởi động lại máy tính hoặc "ép" máy áp dụng bằng cách chạy thêm câu lệnh sau:

    gpupdate /force

À xém tí nữa thì quên, nếu bạn đang sử dụng Windows 10 Home (hay cả các phiên bản Home của Windows 7 và 8/8.1) và không thể chạy Local Group Policy thì đừng tưởng máy đã hư nhé, bởi vì Local Group Policy chỉ có cho Windows 10 Pro, Enterprise và Education.

Nhưng nếu bạn đang sử dụng phiên bản Pro hoặc Ultimate của Windows 7/8/8.1 cũng có thể thực hiện tương tự như trên nhé!


Tags: #tips #local-group-policy #news #windows-10

Làm thế nào để mang tính năng Quick Actions từ Google Pixel lên thiết bị của bạn - 30.10.16 17:44

Tính năng này đã từng xuất hiện trên chiếc Honor 8 và bây giờ là Pixel / Pixel XL của Google. Quick Actions mang đến khả năng sử dụng cảm biến vân tay để thực hiện một tác vụ nào đó. Mặc dù Google cho biết các cử chỉ này sẽ không hoạt động trên các thiết bị Android khác, kể cả dòng máy Nexus của hãng. Tuy nhiên một nhà phát triển đã làm cho nó có thể sử dụng trên bất kỳ chiếc Android nào đang chạy nền Android 6.0 trở lên nếu có cảm biến vân tay.


Nhà phát triển này chia sẻ ứng dụng của mình trên diễn đàn XDA Developers, và mục đích của ông chính là muốn khóa thiết bị của mình bằng cách chạm vào cảm biến vân tay. Bên cạnh đó cũng có thể khai thác và sử dụng các tính năng khác như vuốt để xem thông báo trên Notification Center.

Tuy còn vẫn còn khá nhiều lỗi và có thể bạn sẽ không nhận được sự phản hồi ngay lập tức từ cảm biến. Ngoài ra, bạn cần root thiết bị để can thiệp vào hệ thống phần mềm nếu muốn sử dụng tính năng tắt màn hình bằng thao tác chạm vào cảm biến vân tay. Nhưng đây là một ứng dụng thú vị và hữu ích mà bạn nên thử qua.

Xem video sau đây để hiểu rõ hơn về ứng dụng này và cách thức hoạt động:​



Tạm thời do việc áp dụng các tính năng cho cảm biến vân tay không nằm trong quy định của Google Play Store, vì vậy hiện bạn chỉ có thể tải về hoặc cập nhật ứng dụng này thông qua các tập tin .apk được cung cấp trên diễn đàn XDA Developers.



Nguồn Techrum

Tags: #tips #fingerprint #fingerprint-quick-actions #pixel-xl #google-pixel #pixel #google-pixel-xl #quick-actions #news

Hướng dẫn cài ứng dụng .ipa lên iPhone/iPad bằng công cụ Cydia Impactor - 30.10.16 12:49

Cydia Impactor là phần mềm giúp cài các file ứng dụng, game (ipa) lên thiết bị chạy iOS cực kỳ đơn giản mà không cần phải Jailbreak máy. Sau đây là bài hướng dẫn chi tiết cách thực hiện, mời các bạn cùng tham khảo.


Hướng dẫn cài ứng dụng f.lux (Night Shift) lên các thiết bị 32-bit (không cần jailbreak)

Chuẩn bị


  • Một chiếc máy tính chạy Window hoặc OS X/macOS
  • iPhone/iPad sử dụng iOS 9 trở lên
  • iTunes phiên bản mới nhất
  • Tool Cydia Impactor (tải về tại đây)

Hướng dẫn


Bước 1

Tải về và giải nén công cụ Cydia Impactor ở link trên.

Bước 2

Tải về ứng dụng cho iPhone/iPad (định dạng file .ipa). Một số trang web để tải ứng dụng cho iOS dạng .ipa:


Bước 3

Kết nối iPhone, iPad với máy tính (Windows hoặc OS X/macOS) qua cổng kết nối USB (nên cập nhập iTunes lên bản cao nhất để hỗ trợ kết nối tốt hơn)

Bước 4

Bây giờ, trên màn hình máy tính, bạn khởi động công cụ Cydia Impactor > Kéo tập tin .ipa cần cài đặt vào iPhone/iPad vào giao diện Cydia Impactor (mỗi lần kéo chỉ cài được một app duy nhất)


Bước 5

Một bảng thông báo pop-up sẽ hiện ra với nội dung yêu cầu bạn nhập tài khoản Apple ID hợp lệ để tiến hành đóng dấu duyệt và cài đặt ứng dụng lên thiết bị.


Lưu ý: Bạn có thể sử dụng một tài khoản ID Apple ảo nhưng đã được đăng ký và kích hoạt hợp lệ.


Bước 6

Một bảng thông báo "Nhà phát triển" của Apple sẽ hiển thị một lời cảnh báo thao tác trên không an toàn tuy nhiên bạn cứ nhấn OK để xác nhận an toàn và tiếp tục. (Vì sao có thông báo này? - Vì các file ipa mà bạn tải về không được ai kiểm chứng là có độc hại hay không, vì vậy, phải hết sức cẩn thận khi cài app bằng cách này).


Bước 7

Cydia Impactor sẽ tiến hành "Signing" cho app .ipa lên thiết bị (iPhone/iPad), quá trình này có thể mất từ 3 đến 5 phút tùy vào dung lượng của ứng dụng, vì vậy hãy kiên nhẫn nhé.


Sau khi cài đặt thành công, Cydia Impactor sẽ tự động bật lại giao diện ban đâu, iPhone/iPad cũng không cần khởi động lại mà có thể sử dụng app mới cài luôn. Nếu trong quá trình cài đặt có xuất hiện lỗi gì bạn vui lòng để lại bình luận phía dưới và mình sẽ hỗ trợ sớm nhất có thể. Chúc các bạn thành công!


Quan trọng

Sau 7 ngày ứng dụng cài đặt bằng phương pháp này sẽ bị crash (ấn vào ứng dụng ngay lập tức sẽ bị đẩy ra ngoài). Vì thế nếu muốn tiếp tục sử dụng thì bạn phải làm lại Bước 4.

Giải thích ứng dụng bị crash sau 7 ngày
Vì tài khoản Apple ID của bạn không phải là tài khoản của lập trình viên nên thời hạn sử dụng chỉ có 7 ngày, nếu muốn dùng lâu dài hơn thì bạn phải đăng ký tài khoản lập trình viên giá khoảng 99$/ 1 năm.
Chi tiết các đăng ký các bạn có thể tham khảo trên Google.

Nguồn Techrum

Tags: #tips #cydia-impactor #ios-app #iphone #ipad #news

Làm thế nào để Google Assistant chạy trên bất kỳ điện thoại Android Marshmallow hoặc cao hơn? - 25.10.16 19:51

Google Assistant là một trợ lý ảo mới, được phát triển bởi Google với nhiều tính năng hữu ích. Điều đáng tiếc là ứng dụng này hiện chỉ hỗ trợ cho hai sản phẩm mới ra mắt của hãng là Pixel và Pixel XL. Tuy nhiên, với một vài thao tác, bạn vẫn có thể cài đặt và trải nghiệm Google Assistant trên các thiết bị chạy Android 6.0 Marshmallow trở lên.


Lưu ý: Việc cài đặt Google Assistant lên các thiết bị chạy nền Android Marshmallow hoặc Nougat không quá phức tạp, nhưng yêu cầu bạn phải am hiểu một chút về hệ điều hành này cũng như thành thạo một số thao tác như Root máy... vì vậy hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi làm.

Việc kích hoạt Google Assistant chính là chỉnh sửa tệp tin "build.prop", đây là tập tin lưu các thông tin của chiếc máy, bao gồm cả tên gọi. Về cơ là làm sao để khi chương trình đưa ra câu hỏi "Đây là điện thoại nào?", nó sẽ nhận được câu trả lời "Đây là Pixel" chứ không phải "Đây là Galaxy S7" hay "Đây là HTC10". Khá đơn giản phải không nào? Tuy nhiên trước khi thực hiện thì chúng ta cần phải chuẩn bị các thứ sau:

  • Đảm bảo rằng thiết bị của mình đang ở bản cao nhất (tương thích với hầu hết các ứng dụng của Google, đối với Nougat6.5.35.21).
  • Root Access: Nếu bạn muốn cập nhật tập tin build.prop theo cách thủ công, bạn sẽ cần root thiết bị của mình.
  • Root File Explorer: Bạn sẽ cần một trình quản lý và có thể chỉnh sửa các tập tin gốc trên thiết bị. Ở đây mình gợi ý một số ứng dụng như Solid Explorer, ES File Explorer Pro, FX File Explorer.


Cách thực hiện:

  • Mở trình quản lý tệp tin Solid Explorer (bạn có thể dùng ứng dụng khác với cách làm tương tự)
  • Bạn cần truy cập file lưu trữ gốc bằng cách, mở menu danh mục bên trái > vào Cài đặt (biểu tượng bánh răng). Di chuyển xuống phía dưới và bật "Show root storage".
  • Thoát khỏi bảng điều khiển và bấm Root.
  • Kéo xuống và bấm System.
  • Kéo xuống và bấm "build.prop"
  • Mở file bằng SE Text Editor
  • Tìm dòng mã "ro.product.model=[Tên thiết bị của bạn]" và thay thế bằng "ro.product.model=Pixel XL".
  • Thêm một dòng riêng với nội dung sau: ro.opa.eligible_device=true
  • Lưu file, thoát ra và khởi động lại điện thoại.


Khi đã thực hiện thành công tất cả các bước trên, bạn vào Cài đặt > Ứng dụngxóa mọi Dữ liệu cũng như Cache của Ứng dụng Google. Sau đó truy cập cửa hàng ứng dụng Google Play và bắt đầu tải về Google Assistant, để gọi trợ lý ảo này ra, bạn nhấn giữ nút Home.

Ngoài phương pháp này ra, vẫn còn một cách khác có thể giúp bạn cài đặt Google Assistant, tuy nhiên các bước thực hiện khá rắc rối và quá nhiều thao tác. Vì vậy mình sẽ không đưa vào bài viết này.

Nguồn Techrum

Tags: #android #tips #google-assistant #assistant #news

Làm thế nào để chuyển hình ảnh từ iPhone sang Android bằng Google Photos? - 17.10.16 19:39

Hầu hết các smartphone hiện nay đều được trang bị camera để phục vụ cho như cầu chụp ảnh của mọi người, bạn có thể nắm bắt được ít nhất là một vài hình ảnh trong ngày. Nhưng theo thời gian, bộ nhớ đầy lên và bạn muốn chuyển tất cả hình ảnh từ iPhone sang một thiết bị Android? Điều đó thật sự đơn giản nếu bạn dùng Google Photos.


Dưới đây là các bước thực hiện:

1. Tải Google Photos từ App Store.
2. Mở Google Photos từ màn hình chính của bạn.
3. Nhấn vào Bắt đầu.
4. Nhấn OK khi được hỏi để cho phép Google Photos có thể truy cập vào ảnh của bạn.
5. Nhấn vào "Sử dụng dữ liệu để sao lưu" nếu bạn muốn dùng 3G/4G để sao lưu. Nếu không, bạn có thể bỏ qua tùy chọn này.
6. Nhấn vào Tiếp tục.


7. Nhấn vào vòng tròn bên cạnh để chọn sao lưu với chất lượng cao hoặc gốc. Sao lưu bằng chất lượng cao sẽ nén hình ảnh của bạn và giảm kích thước tập tin, nhưng bạn sẽ có được "lưu trữ không giới hạn" (2PB). Lưu bản gốc sẽ duy trì kích thước tập tin gốc và sẽ tính vào bộ nhớ Google Drive của bạn (15GB).
8. Nhấn Tiếp tục.
9. Nhấn Nhận thông báo nếu bạn muốn nhận thông báo khi ai đó chia sẻ hình ảnh với bạn. Nếu không thì nhấn vào Không, cảm ơn .
10. Nhấn vào Rời khỏi để lại thông báo nếu bạn chọn Không, cảm ơn .


Vậy là xong! Google Photos sẽ tự động đồng bộ thư viện ảnh của bạn và bạn sẽ có thể truy cập chúng trên điện thoại Android của bạn hoặc hầu hết bất kỳ thiết bị có kết nối internet.

Đừng mong đợi để xem ảnh của bạn trên một thiết bị khác ngay lập tức. Việc đồng bộ hóa có thể mất nhiều thời gian, đặc biệt là nếu bạn có nhiều ảnh.


Tags: #tips #google-photos #đồng-bộ #ảnh #news

18 mẹo giúp bạn dọn dẹp bộ nhớ lưu trữ trên iOS 10 - 16.10.16 9:26

Rất may là iPhone 7 có dung lượng bộ nhớ trong thấp nhất là 32GB. Nhưng điều đó vẫn không giúp hàng triệu người dùng iPhone 16GB giải quyết được gì. Nếu bạn liên tục nhận được thông báo "you're out of storage space and out of luck" trên iPhone của bạn là do máy thiếu bộ nhớ cần được giải phóng. Do đó hãy thực hiện một số lời khuyên dưới đây để khắc phục vấn đề nhé.


Ảnh 9to5mac

1. Ứng dụng của bạn chiếm bao nhiêu dung lượng

Trước khi xóa tất cả các ứng dụng và hình ảnh của bạn, trước tiên hãy xem các ứng dụng chiếm bao nhiêu bộ nhớ lưu trữ. Để làm điều đó, vào Cài đặt - Cài đặt chung - Dung lượng & Sử dụng iCloud - Dung lượng -> Quản lý dung lượng.


Tại đây, bạn sẽ thấy một danh sách đầy đủ của tất cả các ứng dụng được cài đặt trên thiết bị của bạn, cùng với những thứ như hình ảnh, Apple Music và nhiều hơn nữa.

Bạn hãy lưu ý những ứng dụng đầu tiên, đó là những ứng dụng chiếm dung lượng nhiều nhất trên thiết bị của bạn.

2. Gỡ bỏ ứng dụng bạn không cần

Nếu bạn không dùng ứng dụng nào trong một thời gian dài hoặc bạn đã quên chúng, hãy xóa nó đi. Việc tải lại và đồng bộ hóa dữ liệu trước đây trong ứng dụng rất dễ dàng nếu bạn có kích hoạt sao lưu từ iCloud.

Từ tab "Dung lượng", bạn có thể xem ứng dụng chiếm bao nhiêu dung lượng lưu trữ và bạn có thể xóa nó.


Khi nói đến các ứng dụng như Facebook, có thể nó chiếm đến 1 GB dữ liệu của bạn, không có lý do khác hơn là do bộ nhớ đệm, cách duy nhất để có được không gian lưu trữ lại là xóa ứng dụng và tải lại.

3. Dọn dẹp nội dung đã download

Nếu bạn sử dụng Apple Music để nghe nhạc, và bạn download video YouTube hoặc phim VLC để xem ngoại tuyến, bộ nhớ lưu trữ của bạn có thể tăng lên rất nhanh chóng.


Để xem tất cả các bài hát đã tải về trong Apple Music, vào Cài đặt - Nhạc - Nhac đã tải về. Bạn sẽ nhìn thấy các bài hát và album. Để xóa một bài nào đó, hãy vuốt sang trái vào nó và bấm vào "Xóa".

4. Xóa Safari Cache

Để nhanh chóng xóa bất kỳ bộ nhớ cache nào trong Safari, vào Cài đặt - Safari và bấm vào Xóa lịch sử và dữ liệu trang web.


Bạn cũng có thể xóa bất kỳ dữ liệu được lưu trữ bởi trang web cụ thể trên thiết bị iOS của bạn bằng cách vào Cài đặt - Safari - Nâng cao - Dữ liệu trang web - Xóa tất cả dữ liệu trang web.


5. Xóa Podcast

Không quan trọng nếu bạn sử dụng ứng dụng Podcast mặc định của Apple hoặc một ứng dụng nào đó giống như Overcast, tải podcast có thể tốn rất nhiều bộ nhớ. Đối với mình, nó chiếm khoảng 2-5 GB tùy thuộc vào khi mình mới dọn dẹp chúng.

Để thoát khỏi podcast từ các ứng dụng mặc định, vào Cài đặt - Cài đặt chung - Dung lượng & Sử dụng iCloud - Dung lượng - Quản lý dung lượng - Podcast.


Nếu bạn sử dụng Overcast, chỉ cần vuốt sang trái trên một podcast hoặc một trích đoạn để xóa chúng.

Ngoài ra,mình khuyên bạn nên sử dụng tính năng tự động xóa trong Overcast. Bạn sẽ tìm thấy nó trong "Cài đặt" của mỗi podcast cá nhân. Overcast sẽ tự động xóa bất kỳ tập phim trong số bạn quyết định.

6. Xóa hình ảnh


Mình chắc chắn là bạn đã từng làm điều này rồi. Nhưng bạn cũng nên lướt lại những tấm hình đã chụp để xem tấm nào không cần thiết thì có thể xóa nó đi. Trên iOS 10 bạn chỉ cần chọn 1 hình và vuốt sang những hình quá là nó đã được chọn, không cần phải bấm vào từng hình như trước đây nữa.

7. Sử dụng Thư viện ảnh iCloud hoặc Google Photos


Nếu bạn sử dụng Thư viện ảnh iCloud, tất cả các bức ảnh của bạn sẽ được sẽ tự động tải lên iCloud (lưu vào bộ nhớ lưu trữ trong tài khoản của bạn). Sau đó bạn có thể xóa các ảnh này, và nó đang an toàn trong đám mây. Kích hoạt nó từ Cài đặt - Ảnh & Camera.

Nếu bạn đang tìm kiếm một lựa chọn hoàn toàn miễn phí, hãy dùng thử Google Photos. Nó sẽ giúp bạn tải ảnh lên đám mây và xóa chúng một cách dễ dàng.

8. Tối ưu hóa Thư viện ảnh iCloud trên thiết bị của bạn

Nếu bạn đã bắt đầu sử dụng Thư viện ảnh iCloud, tất cả các bức ảnh trên thiết bị của bạn vẫn chưa được tối ưu, thậm chí là sau khi sao lưu.

Nhưng bạn có thể kích hoạt một tùy chọn tên là "Lưu ảnh thường", về cơ bản nó nén hình ảnh trên iPhone của bạn và chỉ download bản gốc từ iCloud, khi bạn nhấn vào nó để xem.

Để kích hoạt tính năng này, mở Cài đặt - Ảnh & Camera - và chọn Lưu ẢNh Thường.

9. Live Photos

Chụp ảnh Live Photos sẽ tốn rất nhiều bộ nhớ lưu trữ bởi vì nó chụp rất nhiều bức ảnh để ghép lại thành một bức động.

Rất may, có một ứng dụng tự động hóa quá trình gỡ bỏ phần live của một bức ảnh, và thay thế nó bằng một hình ảnh bình thường. Đó chính là Lean ($1.99).


Ngoài ra, bạn có thể chỉ cần tắt Live Photos bằng cách bấm vào biểu tượng dấu chấm tròn trên đỉnh của ứng dụng Camera.


10. Kiểm tra Album Đã xóa gần đây


Ngay cả khi bạn xóa ảnh, nó vẫn còn lưu trên điện thoại của bạn, ít nhất là 30 ngày. Để thực sự xóa các bức ảnh và có được không gian lưu trữ, bạn cần phải mở ứng dụng Ảnh, vào "Album Đã xóa gần đây", chọn tất cả các hình ảnh và bấm vào "Xóa".

11. Tự động Xóa tin nhắn cũ


Nếu bạn nhắn tin nhiều thông qua iMessage, bộ nhớ lưu trữ có thể tăng lên một cách nhanh chóng. Bạn có thể yêu cầu iOS xóa cuộc hội thoại iMessage sau 30 ngày, thay vì giữ chúng mãi mãi.

Vào Cài đặt - Tin nhắn và chọn tùy chọn "Lưu tin nhắn". Bạn có thể chọn 30 ngày hoặc 1 năm ở đây.

12. Tự xóa chủ đề tin nhắn cũ

Nếu tất cả các file đính kèm trong iMessage được lưu tự động, đó là không gian lưu trữ được đưa lên bởi những bức ảnh bạn chính xác không quan tâm.

Cách tốt nhất để khắc phục là mở ứng dụng tin nhắn, vào "Chỉnh sửa" và bắt đầu xóa tin nhắn cũ, hoặc chủ đề có rất nhiều tin nhắn và phương tiện truyền thông.


Nhưng trước khi làm điều đó, bạn cần xem lại các tin nhắn để chắc chắn rằng bạn không xóa nhầm những hình ảnh hay tập tin quan trọng.

13. Xóa bộ nhớ cache của ứng dụng

Như chúng ta đã đề cập ở trên, không có cách nào để xóa cache ứng dụng trong iOS. Bạn sẽ cần phải làm điều đó bên trong ứng dụng đó - nếu các ứng dụng cung cấp một tùy chọn như vậy.

Một số ứng dụng, như Chrome và các trình duyệt khác như iCabMobile, Google Maps,...

Một khi bạn tìm thấy ứng dụng nào đang chiếm nhiều bộ nhớ cache, bạn vào menu Cài đặt của ứng dụng và tìm kiếm một lựa chọn để xóa bộ nhớ cache.

Các ứng dụng khác nhau sẽ xử lý này khác nhau. Ví dụ Slack có một tùy chọn để "Thiết lập lại bộ nhớ cache" trong ứng dụng Cài đặt.

Nếu bạn không tìm thấy tùy chọn này, bạn không thể làm được gì nhiều ngoài xoá bỏ và cài đặt lại các ứng dụng.

14. Xóa Siri Voices

Nếu bạn sử dụng Siri Voices để nhập liệu từ bàn phím thì chắc hẳn nó cũng chiếm một phần không ít dung lượng trong máy của bạn.

Để xem tất cả những tiếng nói, vào Cài đặt - Cài đặt chung - Trợ năng - VoiceOver - Speech. Sau đó, chọn ngôn ngữ của bạn.


Chạm vào nút "Edit" và chọn giọng nói bạn muốn xóa bằng cách nhấn vào nút màu đỏ.

15. Thiết lập lại iTunes Streaming Caches

Nếu bạn mua hoặc thuê rất nhiều phim từ iTunes, nó vẫn có thể được lưu trữ trên thiết bị của bạn, ngay cả khi bạn đã nhìn thấy chúng.

Buộc iTunes xóa bộ nhớ cache, thử ép đặt lại thiết bị của bạn bằng cách giữ nút home và nút nguồn. Bạn cũng có thể thử đăng xuất khỏi tài khoản của bạn từ ứng dụng iTunes.

16. Tối ưu hóa lưu trữ Apple Music

Nếu bạn đang sử dụng Apple Music, vào Cài đặt - Nhạc - Tối ưu hóa lưu trữ. Bây giờ bạn sẽ có thể hạn chế tối đa lưu trữ các bài hát tải về từ Apple Music. Bắt đầu từ 2 GB đi lên, tùy thuộc vào thiết bị của bạn.


Sau khi Apple Music đạt tới giới hạn đó, nó sẽ bắt đầu tự động xóa bài hát cũ mà bạn không nghe nữa.

17. Không tự động tải WhatsApp Media

Nếu bạn là một thành viên của vài nhóm trên WhatsApp, nó sẽ tiêu tốn của bạn hàng trăm MB từ các video chuyển tiếp và hình ảnh. Theo mặc định, tất cả chúng sẽ tự động tải về và thêm vào Album ảnh trên máy, chiếm nhiều không gian lưu trữ quý báu của bạn.

Để vô hiệu hóa điều này, mở ứng dụng WhatsApp, hãy vào phần Cài đặt, chọn Trò chuyện và tắt tùy chọn "Save Incoming Media".


18. Thiết lập lại thiết bị iOS của bạn

Nếu tất cả những cách trên không giúp được gì bạn thì hãy thử đặt lại thiết bị về nguyên bản như xuất xưởng. Điều này sẽ xóa bỏ tất cả các thiết lập và nội dung trên thiết bị của bạn. Giống như restore lại máy, do đó bạn cần phải nhớ và tải lại các ứng dụng trước đo.


Tới Cài đặt - Cài đặt chung - Xóa toàn bộ nội dung và cài đặt


Tags: #ios-10 #tips #bộ-nhớ #lưu-trữ #iphone #news

Hướng dẫn chụp ảnh xóa phông cực đẹp với ứng dụng Tadaa SLR - 14.10.16 19:31

Dạo gần đây trào lưu chụp ảnh xóa phông trên điện thoại hiện đang rất hot, nhưng không phải ai cũng có thể chụp cho mình một bức ảnh xóa phông cực kỳ đẹp để đăng lên mạng xã hội. Về cơ bản, để chụp một bức ảnh xóa phông đòi hỏi bạn phải có phần cứng hỗ trợ cho công việc này chứ không phải thiết bị nào cũng có thể chụp được. Bài viết dưới đây mình sẽ hướng dẫn chỉnh sửa một bức ảnh bình thường trở thành ảnh xóa phông ảo diệu.


Chuẩn bị

- Để có một bức ảnh xóa phông tất nhiên là bạn phải có một bức ảnh rõ nét rồi, ảnh càng rõ nét việc xóa phông sẽ càng dễ dàng và đẹp hơn.
- Ứng dụng Tadaa SLR (giá 3,99$), nếu máy bạn đã jailbreak rồi thì có thể tải từ Appvn hoàn toàn miễn phí, còn nếu chưa thì các bạn có thể mượn tài khoản của các bạn khác.

Cách làm

Bước 1

Tải ứng dụng Tadaa SLR về và mở lên, chọn ảnh cần xóa phông.

Bước 2

Ứng dụng sẽ chuyển bạn đến 1 trang gọi là Mask, trang này sẽ cho phép bạn chọn vùng của đối tượng cần tách ra khỏi nền.
Dùng tay vuốt vào đối tượng sao cho vùng xanh lá cây bao phủ hết toàn bộ đối tượng, nếu bị lem ra ngoài thì dùng Erase để xóa nó đi.

Lưu ý: chọn vùng càng chi tiết thì bức ảnh càng đẹp, dùng hai ngón tay zoom ảnh lên để chọn vùng cho dễ


Kết quả sau khi chọn vùng xong

Bước 3

Sau khi hoàn thành xong Bước 2 thì bạn nhấn nút Next ở góc trên bên phải màn hình, ứng dụng sẽ tiếp tục chuyển bạn đến trang Blur & Bokeh. Tại đây bạn có thể điều chỉnh mức độ mờ của nền phía sau bằng cách kéo thanh Aperture ở dưới, càng kéo về trước thì độ mờ sẽ tăng dần và để bức ảnh trông đẹp hơn, mình khuyến khích các bạn chỉ nên kéo 1 ít thôi, như ảnh bên dưới là đẹp.


Bạn để ý một chút ở dưới thanh Aperture sẽ có thêm một số tùy chỉnh như

  • Range: Chỉnh phạm vi đối tượng
  • Gloss: Độ bóng ở nơi sáng (thích hợp với ảnh chụp ban đêm, bóng đèn,...)
  • Hightlights: Độ tương phản, giúp bạn điều chỉnh để đối tượng nổi bật hơn với nền

Thông thường thì mình sẽ để mặc định, bạn nào thích vọc thì có thể chỉnh lại

Bước 4

Nếu đã thấy hài lòng với bức ảnh rồi thì nhấn vào Apply ở góc trên bên phải màn hình, bạn sẽ được chuyển đến một trang là Edit Photo, ở đây các bạn có thể thêm bộ lọc màu cho ảnh, chỉnh độ sáng, cắt ảnh,...


Sửa xong rồi thì nhấn Save ở góc trên bên phải màn hình để lưu ảnh.

Vậy là xong, bạn đã chỉnh sửa thành công một bức ảnh bình thường thành một bước ảnh xóa phông ảo diệu như ai   mời các bạn xem ảnh trước và sau khi sử dụng phần mềm này nhé.






Chúc các bạn thành công! Nếu có thắc mắc gì hãy bình luận bên dưới để mình giải đáp và đừng quên chia sẻ thành quả của bạn nhé  

Nguồn


Viết bởi @Admin / wWw.ForumGiaiTri.Net
Sao chép vui lòng ghi rõ nguồn

Tags: #tips #xóa-phông #tadaa-slr #news

Hướng dẫn hủy cấp quyền một máy tính có sử dụng tài khoản iTunes của bạn - 12.10.16 20:45

Tất cả các phương tiện truyền thông mà bạn mua thông qua các cửa hàng nội dung kỹ thuật số của Apple chỉ có thể được truy cập trên các thiết bị iOS, Mac và máy tính được cấp phép sử dụng tài khoản iTunes của bạn.


Theo thời gian, bạn có thể mua hay bán lại máy tính hoặc các thiết bị di động, vì vậy bạn cần phải hủy cấp quyền cho các máy tính và các thiết bị mà bạn không sử dụng nữa trước khi bàn giao lại chúng.

Thấy bao nhiêu máy tính được phép

Trước khi bạn hủy cấp quyền, bạn cần kiểm tra xem có bao nhiêu thiết bị được phép sử dụng tài khoản iTunes của bạn. Để làm điều đó, hãy làm theo các bước sau:

1. Mở iTunes trên máy tính.

2. Đăng nhập vào tài khoản Apple ID của bạn bằng cách nhấp vào nút Tài khoản trên thanh Menu. Nếu bạn đã đăng nhập rồi, hãy chuyển sang bước tiếp theo.

3. Từ thanh Menu, vào Tài khoản → Xem tài khoản của tôi.


4. iTunes sẽ yêu cầu bạn nhập lại mật khẩu Apple ID một lần nữa.


5. Sau khi đăng nhập, iTunes sẽ tải các thông tin về tài khoản của bạn. Mục Computer Authorizations sẽ cho bạn biết có bao nhiêu máy tính bạn đã ủy quyền để sử dụng nội dung đã mua với Apple ID của bạn.


Lưu ý rằng: bạn chỉ có thể ủy quyền tối đa 5 máy tính cho cùng một thời điểm

Hủy cấp quyền một máy tính duy nhất

Một khi bạn đã biết được bao nhiêu máy được ủy quyền sử dụng tài khoản iTunes của bạn rồi thì sau đó bạn có thể bắt đầu chọn những cái muốn hủy cấp.

Có thể hủy cấp quyền tất cả các máy tính của bạn cùng một lúc hay là hủy cấp cho từng máy. Mình sẽ bắt đầu với hướng dẫn để làm thế nào để hủy cấp quyền một máy tính qua các bước sau đây:

1. Mở iTunes trên máy tính mà bạn muốn hủy cấp.

2. Từ thanh Menu, nhấp vào Tài khoản → Ủy quyền → Hủy cấp phép máy tính này.

3. Tiếp theo, bạn sẽ được yêu cầu đăng nhập Apple ID của bạn. Nhập mật khẩu và bấm vào nút Hủy cấp phép:


Nếu bạn nhập đúng thông tin thì máy tính đó sẽ được hủy cấp quyền và không còn có thể sử dụng bất kỳ nội dung mà bạn đã mua từ bất kỳ cửa hàng nội dung kỹ thuật số của Apple.

Hủy cấp quyền tất cả các máy tính liên kết với tài khoản của bạn

Trong một số trường hợp, bạn có thể đã bán máy tính, vì vậy bạn không thể sử dụng phương pháp trên. Thay vào đó, bạn sẽ phải hủy cấp phép tất cả các máy tính của bạn để đảm bảo ngay cả những máy tính đó không thuộc quyền sở hữu của bạn nữa thì cũng không được phép truy cập vào nội dung của bạn. Để làm điều đó, hãy làm theo các bước sau:

1. Mở iTunes trên máy tính của bạn.

2. Đăng nhập vào tài khoản Apple ID của bạn bằng cách nhấp vào nút Tài khoản trên thanh Menu. Nếu bạn đã đăng nhập rồi, hãy chuyển sang bước tiếp theo.

3. Bây giờ, vào Tài khoản → Xem tài khoản... trong thanh Menu.


4. iTunes sẽ yêu cầu bạn nhập lại mật khẩu Apple ID một lần nữa. Sau đó nhấn nút Đăng nhập

5. Khi bạn đến trang tổng quan về tài khoản của bạn, nhấp vào nút Deauthorize All.


Lưu ý: Nút này chỉ xuất hiện khi tài khoản của bạn đã ủy quyền từ 2 máy tính trở lên. Nếu không thì chỉ có một máy tính được ủy quyền. Nếu bạn không còn dùng máy đó nữa, bạn có thể cần phải liên hệ trực tiếp với Apple.

Lưu ý quan trọng

Hủy cấp quyền máy tính của bạn không có nghĩa là bạn bị mất bất kỳ nội dung nào mà bạn đã mua. Các máy chủ dựa trên đám mây của Apple sẽ theo dõi tất cả mọi thứ bạn đã từng mua, vì vậy ngay sau khi bạn đã sẵn sàng để tái ủy quyền cho một máy tính, tất cả các nội dung của bạn sẽ có sẵn trên máy tính đó một lần nữa.

Nếu bạn làm theo các bước trên để hủy ủy quyền tất cả các máy của bạn, bạn sẽ cần cho phép những người bạn vẫn muốn tiếp tục sử dụng. Để làm điều đó, bạn sẽ cần phải làm theo các bước sau:

1. Mở iTunes trên máy tính của bạn.

2. Vào Tài khoản → Ủy quyền → Cấp phép máy tính này...

3. Đăng nhập vào tài khoản Apple ID của bạn và bấm vào nút Cấp phép.

Dịch @Hải Đông
Nguồn iDwnload Blog

Sao chép vui lòng ghi rõ nguồn

Tags: #tips #itunes #news #cấp-phép #ủy-quyền

Hướng dẫn tăng tính bảo mật cho màn hình khóa trên iOS 10 - 09.10.16 10:42

Bạn có thể làm rất nhiều việc với màn hình khóa mới trong iOS 10 như xem và trả lời tin nhắn, xem thông tin từ các widget và thậm chí còn tương tác được với chúng. Nhưng bạn lại không muốn những tính năng này, bạn muốn chiếc điện thoại của bạn được bảo mật hơn, tránh những con mắt dòm ngó từ những người xung quanh, bài viết này sẽ giúp bạn thực hiện điều đó, hãy cùng xem nhé.


1. Tắt thông báo

Trên iOS 10, bạn hoàn toàn có thể tùy chỉnh lại các thông báo, những gì mà bạn nhìn thấy ở màn hình khóa cho từng ứng dụng.

Bước 1: Đi vào Cài đặt - Thông báo


Bước 2: Chọn ứng dụng bạn muốn vô hiệu hóa thông báo.

Bước 3: Ở đây bạn sẽ tìm thấy một tùy chọn "Hiện trên màn hình khóa". Vô hiệu hóa nó và bạn sẽ không còn nhận được thông báo từ các ứng dụng trên màn hình khóa.

2. Vô hiệu hóa Nội dung tin nhắn trong Thông báo


Nếu bạn không muốn vô hiệu hóa thông báo từ các ứng dụng như WhatsApp, Facebook Messenger hoặc tin nhắn, điều tiếp theo tốt nhất mà bạn có thể làm là vô hiệu hoá nội dung của chúng.

Một khi tính năng này được kích hoạt, bạn chỉ có thể nhận được thông báo rằng bạn đã nhận được tin nhắn từ một người nào đó, nhưng nội dung của tin nhắn sẽ được ẩn đi.


Bạn có thể kích hoạt cho bất kì ứng dụng nào mà bạn muốn nhưng dưới đây là hướng dẫn cho 3 ứng dụng phổ biến nhất.

  • Tin nhắn: Mở ứng dụng "Cài đặt" và đi đến "Thông báo". Tìm ứng dụng tin nhắn, kéo xuống và bạn sẽ thấy một tùy chọn "Hiển thị bản xem trước". Tắt nó đi.
  • WhatsApp: Mở ứng dụng, và bấm vào tab "Cài đặt". Sau đó chọn "Thông báo" và tắt tùy chọn "Hiển thị bản xem trước".
  • Facebook Messenger: Mở ứng dụng, vào tab "Tôi" - "Thông báo" và bật tùy chọn "Hiển thị bản xem trước".

3. Vô hiệu hóa tính năng Trả Lời bằng tin nhắn

Bạn cũng có thể chỉ cần vô hiệu hóa tính năng cho phép bạn trả lời nhanh từ màn hình khóa. Nhưng lưu ý là tính năng này chỉ xuát hiện trên các thiết bị có Touch ID.

Bước 1: Mở ứng dụng Cài đặt.

Bước 2: Chọn "Mật khẩu và Touch ID".


Bước 3: Tắt tùy chọn "Trả lời bằng tin nhắn"

4. Vô hiệu hóa Widgets, Thông báo, Siri, Điều khiển Nhà, và Wallet

Trong cùng mục "Mật khẩu và Touch ID", bạn sẽ nhìn thấy các tùy chọn "Cho phép truy cập khi bị khóa"

  • Chế độ xem Hôm nay (đây là khu vực widget)
  • Chề độ xem Thông báo
  • Siri
  • Trả lời bằng tin nhắn (đã nói ở trên)
  • Điều khiển Nhà (tính năng này xuất hiện trong Control Center cho phép bạn kiểm soát các thiết bị nhà thông mình của bạn)
  • Wallet (vô hiệu hóa tính năng Apple Pay)


Nếu bạn muốn vô hiệu hóa tất cả, chỉ việc tắt hết các nút bên cạnh chúng.

Trên đây là những cách mà sẽ giúp bảo mật cho chiếc điện thoại của bạn tốt hơn, nếu bạn biết thêm về tính năng nào khác, hãy chia sẻ bên dưới nhé. Nếu thích bài viết hữu ích, hãy chia sẻ nó


Tags: #ios-10 #tips #news #bảo-mật

Cách fix lỗi iPhone 7 hay 7 Plus không làm việc với các thiết bị Bluetooh - 03.10.16 19:28

Bluetooh trên iPhone không phải là không hữu dụng, nó giúp bạn kết nối với Apple Watch, tai nghe không dây hay các thiết bị gia đình thông mình khác. Nhưng nếu iPhone 7 hay 7 Plus của bạn không làm việc với các thiết bị Bluetooh thì sao? Bài viết dưới đây là một số mẹo cơ bản để xử lý sự cố này mà bạn có thể thử qua.


Kiểm tra phụ kiện Bluetooh với thiết bị khác

Bước đầu tiên là bạn phải xác định rằng phụ kiện Bluetooh của bạn có còn hoạt động tốt hay không, tránh trường hợp phụ kiện bị hỏng chứ không phải là do iPhone gây ra bằng cách thử kết nối với một thiết bị khác như máy Mac, PC hay bất kì thiết bị nào khác của bạn và xem mọi thứ có hoạt động tốt hay không.

Làm thế nào để fix lỗi kết nối Bluetooth với iPhone 7 hoặc iPhone 7 Plus

Nếu bạn nhận ra lỗi nằm ở iPhone 7 của bạn thì đây là một vài giải pháp mà bạn có thể thử:

Tắt Bluetooth và khởi động lại

Điều đầu tiên để thử là hãy tắt Bluetooth và khởi động lại iPhone hoặc iPad của bạn:

  • Tắt Bluetooh từ Control Center hoặc vào Cài đặt - Bluetooth và tắt nó.
  • Khởi động iPhone của bạn bằng cách giữ nút Home hoặc nút giảm âm lượng (đối với người dùng iPhone 7 Plus hoặc iPhone 7) và nút nguồn cho đến khi bạn nhìn thấy logo của Apple.
  • Bây giờ bạn có thể bật lại Bluetooh.

Hãy thử kết nối tới các thiết bị hiện nay. Nếu vấn đề vẫn không được giải quyết, hãy thử các giải pháp tiếp theo.

Quên thiết bị

Cách cách trên vẫn không khắc phục được vấn đề thì bạn hãy thử quên thiết bị Bluetooh với iPhone hay iPad của bạn bằng cách vào Cài đặt - Bluetooh - nhấn vào biểu tượng chữ "i" bên phải tên thiết bị mà bạn đang gặp rắc rối - tiếp tục nhấn vào "Quên Thiết bị này" và Xác nhận.
Bây giờ hãy kết nối iPhone hoặc iPad của bạn với các thiết bị, và xem thử vấn đề đã được giải quyết chưa.

Đặt lại Cài đặt mạng

Nếu hai cách làm trên vẫn không xi nhê gì thì bạn cũng có thể cài đặt lại các thiết lập mạng của bạn. Một tác dụng phụ của việc này là tất cả các thiết lập Wi-Fi của bạn cũng sẽ bị xóa, do đó bạn phải kết nối lại với Wi-Fi và cấu hình VPN một lần nữa.

Dưới đây là cách làm thế nào để thiết lập lại Cài đặt mạng:

  • Mở Cài đặt và đi đến Cài đặt chung - Đặt lại
  • Nhấn vào "Đặt lại Cài đặt Mạng"
  • Nhập mật khẩu nếu yêu cầu
  • Nhấn xác nhận một lần nữa nếu có popup hiện ra

Thiết bị iOS của bạn sẽ khởi động lại và khi nó đã khởi động xong, bạn hãy cố gắng kết nối lại với thiết bị một lần nữa. Nếu vấn đề vẫn không được giải quyết, chuyển sang bước tiếp theo.

BMW và Android Wear

Một số chủ xe BMW cũng báo gặp lỗi tương tự khi cố gắng kết nối iPhone 7 với xe của họ. Và dường như vấn đề này cũng xuất hiện khi bạn kết nối với một số đồng hồ chạy Android Wear như Moto 360 (2015), Tag Heuer Connected, ASUS ZenWatch, Fossil Q Founder và Michael Kors Access. BMW và Google đã thừa nhận vấn đề này, do đó, một bản sửa chữa sẽ được phát hành sớm. Dưới đây là cách fix tạm thời của độc giả Steven Heisenberg trên iPhoneHacks chia sẻ, cách này đã giúp anh giải quyết các vấn đề kết nối Bluetooth với BMW của mình.

  1. Xoá bỏ các kết nối Bluetooth BMW từ iPhone.
  2. Xoá bỏ các kết nối Bluetooth iPhone từ BMW.
  3. Kết nối lại cả hai. Nếu bạn vẫn gặp vấn đề này, hãy làm như sau
  4. Tại màn hình trình bày tùy chọn kết nối USB / Bluetooth / AUX (Set Device Wireless Via), chọn "Kết nối". chọn "Kết nối".
  5. Bạn sẽ thấy điện thoại của bạn được liệt kê trong phần "Kết nối"
  6. Nhấn nút iDrive (nút vật lý)
  7. Bỏ chọn "Audio" và "Telephone". Nhấn OK.
  8. iPhone sẽ ghép nối và nguồn cấp sẽ thay đổi.
  9. Quay lại màn hình trước và chọn "Audio". Nhấn "OK".
  10. Kết nối lại thiết bị và nó sẽ hoạt động bình thường  

Khôi phục và thiết lập như iPhone mới

Đây không phải là một ý hay nhưng nếu bạn không còn cách fix nào khác thì bước cuối cùng để thử là khôi phục lại iPhone hoặc iPad của bạn thông qua iTunes và thiết lập nó như một thiết bị mới. Bằng cách này, bạn bắt đầu lại từ đầu và để loại bỏ các tùy chỉnh có thể có gây nên vấn đề và các thiết lập trên thiết bị của bạn. (Hướng dẫn restore lại máy các bạn có thể tìm trên ForumGiaiTri hoặc Google nhé   )

Đi đến trung tâm bảo hành

Ngay cả khi bạn restore (khôi phục) lại máy mà vẫn không sửa được nữa thì bạn hãy đi đến trung tâm bảo hành gần nhất để kiểm tra lại máy (có thể lỗi phần cứng)

Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn khắc phục được vấn đề, nếu gặp bất kì thắc mắc nào, hãy bình luận ngay bên dưới để mình giải đáp


Tags: #iphone-7 #iphone-7-plus #tips #bluetooth #news

Một số lỗi khi cài macOS Sierra và cách để fix các lỗi này - 28.09.16 16:00

Apple đã phát hành macOS Sierra cho người dùng với nhiều tính năng và cải tiến hấp dẫn. Nhưng với một hệ điều hành vừa ra mắt, macOS Sierra chắc chắn không thể thoát được một số lỗi khó chịu. Dưới đây là 10 lỗi thường gặp nhất sau khi cập nhật hệ điều hành macOS Sierra và cách khắc phục.


1. Lỗi "An Error Has Occurred" hoặc "Failed to Download" khi update


Đây là vấn đề mà người dùng dễ gặp phải nhất mỗi khi update hệ điều hành mới trên Mac. May mắn là lỗi này rất dễ khắc phục, bạn chỉ cần việc xóa bộ cài đặt macOS Sierra trên máy bằng cách vào Launchpad, sau đó xóa file "Install macOS Sierra" và download lại sau khi reset thiết bị.

2. macOS Sierra trên App Store hiện "Downloaded" và không thể tải về

Nếu vào App Store và bạn thấy bản cập nhật mới nhất hiện "Downloaded", điều này đồng nghĩa với việc thiết bị của bạn đã được cài bản beta hoặc GM build.

Để cập nhật bản chính thức mới nhất, bạn cần xóa tất cả các file macOS Sierra đang được cài đặt trong máy hoặc trong ổ cứng, sau đó vào lại App Store và tải lại như thường.

3. Lỗi "This copy of the Install macOS Sierra.app application is damaged, and can’t be used to install macOS"

Nếu thấy xuất hiện lỗi này khi đang cài đặt thì chứng tỏ quá trình download của bạn đã bị gián đoạn. Giải pháp duy nhất là vào Launchpad, xóa file Install macOS Sierra và tải lại (như #1).

4. Vấn đề về Wi-Fi

Rất nhiều người dùng cho biết sau khi cập nhật lên Sierra, thiết bị của họ gặp vấn đề về Wi-Fi, cụ thể là kết nối rất chậm.

Trước tiên, cần phải đảm bảo rằng router của bạn hoạt động hoàn hảo và đang sử dụng internet từ nhà cung cấp dịch vụ. Sau đó bạn có thể thử xóa Wi-Fi references bằng các bước sau:


  • Mở Finder
  • Chọn Go từ menu phía trên và vào Library
  • Tới thư mục /Preferences/SystemConfiguration/
  • Xóa những file sau:

    - com.apple.airport.preferences.plist
    - com.apple.network.identification.plist
    - com.apple.wifi.message-tracer.plist
    - NetworkInterfaces.plist
    - preferences.plist

  • Khởi động lại thiết bị và router

5. Bộ cài macOS Sierra bị crash


Trong trường hợp này, bạn có thể thử các cách sau:

  • Đầu tiên là thử disable hoặc uninstall những ứng dụng antivirus có trong máy
  • Kiểm tra lại kết nối mạng
  • Tiếp theo bạn hãy thử cài đặt trong chế độ An toàn (Safe Mode). Trước hết là phải tắt máy, sau đó mở lại thiết bị đến khi nghe âm thanh khởi động, nhấn giữ Shift đến lúc xuất hiện logo Apple thì thả ra. Như vậy đã vào chế độ Safe Mode thành công, bây giờ hãy thử tải lại macOS Sierra.

6. Không đủ bộ nhớ để cài đặt

Không đủ bộ nhớ để cài đặt hệ điều hành mới có lẽ là điều khó chịu nhất đối với bất kì ai.

Trước tiên là phải đảm bảo rằng thiết bị của bạn còn đủ 8GB bộ nhớ trống, do đó hãy xóa những file hoặc ứng dụng không cần thiết. Nếu vẫn tiếp tục xuất hiện lỗi thì hãy thử cài đặt ở chế độ Safe Mode như #5.

7. Lag và những lỗi khi sử dụng với chuột Logitech


Thật không may với những người dùng chuột Logictech khi bản cập nhật mới nhất làm cho các thiết bị này không tương thích với Mac, gây ra hiện tượng giật, lag hoặc các nút hoạt động không đúng chức năng.

Vấn đề này xuất phát từ sự thiếu tương thích giữa hệ điều hành MacOS Sierra và ứng dụng Control Center của Logitech. Phiên bản mới nhất của ứng dụng Control Center, 3.9.4 đã đặc biệt đề cập đến việc kết nối với chuột Logitech M705 không tốt và các nút không hoạt động.

Do đó bạn chỉ còn cách duy nhất là đợi Logitech tung ra bản update sửa lỗi.

8. Không thể mở Mac sau khi update

Nếu thiết bị không thể khởi động sau khi cập nhật macOS Sierra, bạn hãy thử reset NVRAM và PRAM bằng cách restart Mac và sau đó giữ tổ hợp phím Cmd + Option + P + R đến khi bạn nghe âm thanh khởi động lần thứ hai thì thả ra và đợi thiết bị khởi động.

9. Một số app không thể sử dụng và xuất hiện thông báo "Damaged and Can’t Be Opened"


Sau khi cập nhật lên Sierra mà xuất hiện lỗi Damaged and Can't Be Opened khi mở ứng dụng, bạn cần đảm bảo rằng ứng dụng đó đã update lên phiên bản mới nhất.

Nếu vẫn tiếp tục xảy ra lỗi thì hãy uninstall ứng dụng đó và vào App Store cài lại.

Trong trường hợp ứng dụng không dùng được cách trên thì hãy thử clear cache:

  • Mở Finder
  • Chọn Go/Go To Folder tại thanh menu phía trên
  • Nhập vào ô textbox: ~/Library/Caches
  • Xóa file từ tất cả các folder
  • Tiếp tục lặp lại các bước trên với /Library/Caches (không có dấu ~)

Reset PRAM như cách trên #8 hoặc thử vừa mở ứng dụng đó vừa nhấn giữ tổ hợp phím Cmd + Option là những giải pháp cuối cùng.

10. Lỗi iCloud và vấn đề với Authentication

Một số trường hợp liên tục bị xuất hiện pop up thông báo cài đặt iCloud (như Storage Optimization, iCloud Documents và Desktop) sau khi update lên macOS Sierra gây rất nhiều phiền toái. Để khắc phục vấn đề này các bạn hãy làm theo các bước sau:

  • Chọn logo tại góc trái màn hình và vào System Preferences
  • Chọn iCloud và Sign Out
  • Khởi động lại Mac và truy cập vào phần iCloud Preferences
  • Đăng nhập lại


Nguồn Techrum

Tags: #apple #tips #macos-sierra #thủ-thuật #news

Kiểm tra dịch vụ đã đăng ký với nhà mạng với cú pháp đơn giản - 26.09.16 20:37

Có thể nhiều bạn đã gặp trường hợp không hiểu sao mình bị trừ tiền rất nhiều mỗi tháng mà không gọi điện hay nhắn tin gì nhiều. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến điều này là do các dịch vụ mà những nhà mạng đã “âm thầm” đăng ký cho thuê bao của bạn. Dưới đây là cách để kiểm tra xem bạn có bị 3 nhà mạng viễn thông lớn là Mobifone, Vinaphone và Viettel "đăng ký hộ" gói dịch vụ nào không.


Với những dich vụ mà nhà mạng âm thầm đăng ký, bạn có thể mất oan hàng chục, thậm chí hàng trăm nghìn mỗi tháng mà không biết tại sao. Nếu bạn đang dùng một trong 3 nhà mạng trên thì hãy dùng cú pháp sau để kiểm tra các dịch vụ mình đang sử dụng:

  • Mobifone: soạn tin KT gửi 994
  • Vinaphone: soạn tin TK gửi 123
  • Viettel: soạn tin TC gửi 1228


Mình kiểm tra thì thấy may mắn là chưa bị trừ gì oan, nhưng có thể của bạn sẽ khác đấy​

Bạn hãy thử kiểm tra ngay để tránh bị trừ tiền oan uổng, nếu thấy có gói dịch vụ nào lạ lạ mà mình chưa đăng ký bao giờ thì hãy gọi lên tổng đài và báo hủy ngay.
Tags: #tips #dịch-vụ #news

Làm thế nào để khởi động lại, đặt lại hoặc vào chế độ DFU trên iPhone 7 - 19.09.16 17:44

Reset và đưa máy vào chế độ DFU là những bước rất quan trọng khi xử lý các sự cố trên iPhone, và iPhone 7 cũng thế. Khi bạn gặp trường hợp máy bị trục trặc và không thể làm gì hết thì reset và DFU mode là điều cần làm. Dưới đây là cách để bạn reset và đưa iPhone 7 về DFU mode.


DFU mode (Device Firmware Upgrade) sẽ đưa iPhone vào trạng thái cài đặt, lúc này máy vẫn có thể kết nối với iTunes hoặc Windows hay Mac, nhưng không khởi động boot loader hay iOS.

Làm thế nào để reset iPhone 7

1. Nhấn và giữ nút nguồn ở cạnh phải
2. Vẫn giữ nút nguồn, đồng thời nhấn nút volume down (volume -) ở cạnh trái iPhone.
3. Giữ cả hai nút khi màn hình tắt, và tiếp tục giữ cho đến khi màn hình mở lại và logo Apple hiện ra.

Làm thế nào để đưa iPhone hay iPad về chế độ DFU mode

1. Kết nối iPhone 7 với máy tính
2. Đảm bảo rằng iTunes vẫn đang chạy
3. Tắt iPhone 7 nếu máy chưa tự tắt
4. Nhấn và giữ nút nguồn ở cạnh phải trong 3 giây
5. Vẫn giữ nút nguồn, đồng thời nhấn nút volume down (volume -) ở cạnh trái iPhone.
6. Giữ cả hai nút trong 10 giây (Nếu thấy logo Apple xuất hiện nghĩa là đã giữ quá lâu, lúc này cần phải thực hiện lại từ đầu)
7. Thả nút nguồn ra, nhưng vẫn giữ nút volume down khoảng 5 giây nữa (Nếu bạn thấy màn hình “Plug into iTunes” nghĩa là bạn đã giữ quá lâu và cần thực hiện lại các bước)
8. Nếu màn hình vẫn đen thì iPhone 7 của bạn đã được đưa về DFU mode.

Lúc này, iTunes sẽ hiển thị thông báo đã phát hiện iPhone 7 và cho phép restored.

Lưu ý: Nếu bạn thất có logo nào hiện lên trên máy của mình, thì có thể bạn đang trong Recovery Mode chứ không phải DFU mode. Nếu bạn vẫn cài đặt ổn với Recovery Mode thì không vấn đề gì, nếu không thì hãy thử đưa máy về DFU mode lần nữa.
Tags: #iphone-7 #iphone-7-plus #tips #dfu-mode #news

Hướng dẫn sử dụng tính năng Raise to Wake trên iOS 10 - 17.09.16 12:37

Ngoài những nâng cấp trong tin nhắn, màn hình khóa ... ở bản cập nhật mới này Apple còn đem đến tính năng mở sáng màn hình khi đưa thiết bị lên. Tuy nhiên, có một điều đáng buồn là hãng đã quyết định hạn chế các thiết bị được hỗ trợ tính năng này!


Sơ qua về tính năng "Raise to Wake" trên iOS 10:

Tự động mở sáng màn hình thiết bị khi được nâng lên nghĩa là chúng ta có thể đánh thức máy, xem giờ, kiểm tra thông báo ... thậm chí là trả lời tin nhắn trên màn hình khóa mà không cần bất kỳ sự tương tác nào tới nút nguồn hoặc phím home. Quá vi diệu luôn!


Trên thực tế, chức năng mới này không phải bất kỳ model nào cũng có và chỉ hoạt động trên các thiết bị đời mới như iPhone 6s, iPhone 6s Plus, iPhone SE và tất nhiên là cả bộ đôi "hot girl" mới ra mắt iPhone 7, iPhone 7 Plus. Dường như Apple đã tích hợp tính năng lên iOS 10 sau khi nhận được nhiều phản hồi từ phía người dùng về việc cảm biến vân tay (Touch ID) quá nhạy, khiến họ gặp khó khăn khi xem các thông báo hiển thị trên màn hình khóa. Và đây cũng là nguyên nhân của mở khóa hai chạm được ra đời!

Theo một số suy luận thì việc Apple chỉ hỗ trợ tính năng "Raise to Wake" cho các thiết bị trang bị "3D Touch". Tuy nhiên điều này thật sự mâu thuẫn khi iPhone SE không được trang bị chức năng này? Khả năng lớn Apple đang tạo ra khoảng cách tách biệt các thiết bị mới và cũ, nhằm thu hút người dùng sự chú ý của người tiêu dùng và kích thích họ nâng cấp lên thiết bị mới!

Hướng dẫn bật tính năng "Raise to Wake" trên iOS 10:

Đầu tiên, bạn cần vào phần "cài đặt (setting)" > chọn mục "màn hình và độ sáng (display & brightness)" > tìm dòng "đưa lên để bật (raise to wake)" > kích hoạt tính năng này là xong!

Nguồn Techrum

Tags: #ios-10 #tips #raise-to-wake #news

Làm thế nào để vô hiệu hóa tính năng "Press Home to Unlock" trên iOS 10 - 14.09.16 17:17

Trên iOS 10, chúng ta không còn cách mở khóa quen thuộc là "Slide to unlock" nữa, mà thay vào đó là "Press Home to Unlock" (nhấn nút home để mở khóa), đây không hẳn là một thay đổi khiến người dùng thích thú, mà ngược lại nó còn làm cho người dùng cảm thấy bực bội hơn. Nếu không thích tính năng này, hãy tắt nó đi, dưới đây là hướng dẫn.


Các máy đời cũ như iPhone 5 hay iPhone 5C sẽ không làm được, vì không có Touch ID.

Mở Cài đặt - Cài đặt chung - Trợ năng - Nút Home (Settings - General - Accessibility - Home Button) và bật tùy chọn Giữ ngón ta để mở (Rest Finger to Open).

Vậy là từ nay bạn không cần phải bấm nút home để mở máy nữa. Tất cả những gì bạn cần làm là mở sáng màn hình và đặt tay vào nút home (máy có Touch ID) là sẽ tự động vào màn hình chính.

@Hải Đông
Tham khảo: iDB

Tags: #ios-10 #tips #news

Hướng dẫn hạ cấp iOS 10 chính thức ( hoặc beta, GM) về iOS 9.3.5 - 14.09.16 16:48

Apple vừa phát hành iOS 10 chính thức các đây vài tiếng, được biết đây là bản cập nhật iOS lớn nhất của Apple từ trước đến nay. Nhưng có một số người dùng đã nâng cấp thiết bị của họ lên và cảm thấy không hài lòng, vì thế cần hạ cấp xuống iOS 9.3.5 để sử dụng ổn định, mượt mà hơn.


Những điểm quan trọng

  • Bạn chỉ có thể hạ cấp về iOS 9.3.5
  • Bạn có thể hạ cấp miễn là Apple vẫn chưa khóa sign iOS 9.3.5
  • Điều quan trọng là bạn cần có một bản sao lưu của thiết bị bằng iTunes hoặc iCloud nếu cần khôi phục lại dữ liệu.
  • Apple không khuyến khích hạ cấp nhưng nếu muốn bạn vẫn có thể thực hiện.

Kiểm tra tình trạng firmware bằng thời gian thực
Để tìm hiểu xem Apple đã khóa sign iOS 9.3.5 hay chưa, bạn có thể ghé xem trang web bên dưới. Chọn sản phẩm và tên thiết bị, nếu hiện dấu tick màu xanh lá cây trước phiên bản iOS có nghĩa Apple vẫn chưa khóa, và bạn có thể hạ cấp từ iOS 10 xuống iOS 9.3.5.
Trang web kiểm tra firmware

Làm thế nào để hạ cấp?

Phương pháp 1

Phương pháp này được khuyến khích, nhưng nó là tốn nhiều thời gian vì nó liên quan đến việc khôi phục dữ liệu từ bản sao lưu.

Bước 1

Tải về tập tin firmware của iOS 9.3.5 cho thiết bị của bạn. Tập tin firmware iOS 9.3.5 cho iPhone 6 Plus, số model A1524 (có thể được tìm thấy ở mặt sau của thiết bị) là iPhone7,1_9.3.5_13G36_Restore.ipsw. Theo đó, tải về các tập tin firmware thích hợp từ trang download của ipsw cho iPhone, iPad hoặc iPod touch của bạn >>Click here<<

Bước 2

Bây giờ bạn cần phải đưa thiết bị của bạn về chế độ DFU (chi tiết xem tại đây):
- Cắm thiết bị vào máy tính của bạn.
- Tắt máy bằng cách nhấn giữ nút nguồn và làm theo hướng dẫn.
- Giữ nút nguồn trong 3 giây.
- Nhẫn giữ nút Home và nút nguồn trong 10 giây.
- Thả nút nguồn và tiếp tục giữ nút Home cho đến khi hiện 1 popup từ iTunes rằng nó đã phát hiện rằng thiết bị của bạn đang ở chế độ Recovery.


Bước 3

- Click vào nút OK.
- Sau đó click vào nút Restore iPhone… (iPad/iPod touch…)


Sau đó nhấp vào Restore and Update để tiếp tục.


Bước 4

Trong màn hình tiếp theo, iTunes sẽ cung cấp cho bạn thông tin về bản cập nhật iOS 9.3.5. Click vào Next, tiếp theo là Agree để tiếp tục.
iTunes sẽ tải về phần mềm iOS 9.3.5 và cài đặt nó trên thiết bị của bạn. Sẽ mất khoảng 10 phút.


Hình minh họa

Sau khi được phục hồi thành công về iOS 9.3.5, bạn sẽ thấy màn hình 'Helo' màu trắng. Thực hiện theo các hướng dẫn trên màn hình để cài đặt điện thoại của bạn, và khôi phục lại thiết bị của bạn từ bản sao lưu.


Vậy là xong, thiết bị của bạn bây giờ đã được hạ cấp thành công về iOS 9.3.5.

PHƯƠNG PHÁP 2

Phương pháp này nhanh hơn nhiều nhưng không khuyến khích dùng.

Bước 1

Tắt Find my iPhone thông qua ứng dụng Cài đặt (Settings> iCloud> Find my iPhone).


Tải về firmware iOS 9.3.5 cho thiết bị của bạn. Firmware iOS 9.3.5 dành cho iPhone 6 Plus, số model A1524 (có thể được tìm thấy ở mặt sau của thiết bị) là iPhone7,1_9.3.5_13G36_Restore.ipsw. Theo đó, tải về các firmware thích hợp dành cho thiết bị của bạn tại đây.

Bước 2

- Kết nối thiết bị vào máy tính.
- Mở iTunes và chọn thiết bị iOS từ góc trên bên phải, bên trái của nút iTunes Store.


Bước 3

Giữ phím Alt/Option trên Mac hoặc phím Shift trên Windows từ bàn phím của bạn và bấm vào lựa chọn Check for Update, thay vì Restore. Lưu ý quan trọng: ở bước này nếu bạn chọn Restore thì thiết bị của bạn sẽ xóa hết dữ liệu vì thế bạn cần chuẩn bị 1 bản sao lưu trước khi thực hiện.


Hình minh họa

Bước 4

- Chọn tập tin ipsw mà bạn đã tải về trước đó.
- iTunes sẽ thông báo rằng nó sẽ cập nhật thiết bị iOS của bạn lên iOS 9.3.5 và sẽ xác minh các bản cập nhật với Apple.
- Nhấn vào Update .
- Bây giờ iTunes sẽ hạ cấp thiết bị của bạn về iOS 9.3.5.
- Sau khi hạ cấp, thiết bị của bạn sẽ khởi động lại. Sau đó bạn sẽ thấy "Slide to upgrade". Nhập mật mã, và sau đó chờ cho quá trình hạ cấp hoàn thành. Bạn có thể được nhắc để kích hoạt thiết bị của bạn.

Vậy là xong, thiết bị của bạn bây giờ đã được hạ cấp thành công về iOS 9.3.5.

Lưu ý

- Apple có thể khóa sign iOS 9.3.5 bất cứ lúc nào, nếu bị khóa thì bạn sẽ không thể hạ cấp trở lại iOS 9.3.5. Vì vậy, nếu có ý định hạ cấp thì hãy thực hiện càng sớm càng tốt.
- Nếu bạn nhận được thông báo lỗi "This device isn’t eligible for the requested build" (Thiết bị này không đủ điều kiện cho các yêu cầu xây dựng), là bởi vì Apple đã khóa sign iOS 9.3.5 hoặc bạn đã tải về sai firmware cho thiết bị của bạn.

Admin
FORUMGIAITRI.NET

Tags: #ios-10 #tips #hạ-cấp #downgrade #news

Làm thế nào để sử dụng Emoji và Tapbacks trong iMessage trên iOS 10 - 14.09.16 16:31

Trong bản cập nhật quan trọng iOS 10 lần này, người dùng có thể phản hồi trực tiếp những tin nhắn trong iMessage bằng biểu tượng cảm xúc (theo như Apple gọi tính năng này là Tapback). Đây là một cách hoàn hảo để thể hiện cho bạn bè hoặc người thân thấy được bạn đã nhận được tin nhắn mà không cần phải gõ bất cứ câu từ nào, ví dụ như: like, dislike, love, haha, v.v... Thêm vào đó, Apple đã đưa những biểu tượng cảm xúc (emoji) lên một tầm cao mới với nhiều cải tiến đáng chú ý.


Tapback hoạt động hoàn toàn tương tự như tính năng trên Facebook. Đối với những người muốn kết thúc một cuộc trò chuyện một cách nhẹ nhàng và không lạnh lùng như chữ "đã xem" của Facebook, thì Tapback là tính năng thực sự rất hữu ích. Thêm vào đó còn diễn tả được cảm xúc của bạn khi nhận được tin nhắn thông qua một biểu tượng duy nhất.


Thêm vào đó, những biểu tượng cảm xúc (emoji) trên iOS cũng đã được cải tiến rất nhiều với tính năng phóng to 3x. Emoji được phóng to sẽ chi tiết hơn và truyền tải được cảm xúc tốt hơn, nhưng chỉ trong một vài trường hợp nhất định. Song song đó còn có tính năng chuyển đổi từ ngữ thành emoji cực kỳ hữu ích, giúp những tin nhắn mang thêm nhiều màu sắc.

Hướng dẫn cách phản hồi lại một tin nhắn bằng một biểu tượng cảm xúc Tapback trong iMessage

Nếu bạn đã sử dụng qua tính năng tương tự như của Facebook, thì sẽ không khó để bạn có thể thuần thục Tapback của iMessage trên iOS 10:

  1. Nhấn và giữ một tin nhắn iMessage bất kỳ mà bạn muốn.
  2. Chọn một biểu tượng cảm xúc Tapback bất kỳ để gửi, ví dụ: like, dislike, love, haha, !!, ?.


  3. Không cần bấm nút gởi hay thao tác nào khác, chỉ cần chọn biểu tượng Tapback mà bạn muốn (tương tự như trên Facebook).
  4. Nếu muốn đổi biểu tượng Tapback mà bạn đã chọn, chỉ cần thực hiện lại như bước 1 và chọn lại biểu tượng.


  5. Nếu muốn xóa biểu tượng Tapback mà bạn đã chọn, chỉ cần thực hiện lại như bước 1 và chọn lại biểu tượng đó (ví dụ: không muốn "haha" nữa thì chọn lại "haha" để xóa).

Hướng dẫn gởi emoji với kích thước phóng to 3x trong iMessage

  1. Nhập vào 1 đến 3 emoji trong khung nhập văn bản.


  2. Nhấn nút gởi (nhìn giống nút mũi tên màu xanh hướng lên).
  3. Nếu bạn nhập vào nhiều hơn 3 emoji, thì chúng sẽ trở về kích thước 1x mặc định. Vì thế bạn chỉ được nhập tối đa 3 emoji.

Hướng dẫn chuyển đổi văn bản thành emoji

  1. Nhập một đoạn văn bản bất kỳ.
  2. Nhấp vào nút Emoji trên bàn phím.


  3. Nhấn vào những từ được tô màu vàng mà bạn muốn để chuyển đổi chúng thành emoji.



Nguồn Techrum

Tags: #ios-10 #tips #emoji #tapback #imessage #news

Làm thế nào để ghi chú lên hình ảnh trong iOS 10 (từ hình ảnh và app tin nhắn) - 14.09.16 11:52

Nếu như trước đây, bạn phải vất vả sử dụng thêm ứng dụng thứ ba để có thể chỉnh sửa, đánh dấu bức ảnh để lưu giữ hay gửi cho bạn bè, thì giờ đây, với iOS 10, bạn hoàn toàn có thể làm điều đó ngay trong ứng dụng Photos và Messages của máy. Trên iOS 10, bạn có thể trực tiếp vẽ vời, chèn văn bản hay phóng to một phần bất kỳ của bức ảnh mà không cần phải sử dụng bất kì phần mềm bên ngoài nào.


Apple chính thức phát hành iOS 10, tvOS 10 và watchOS 3

Về cơ bản, Markup Photos chứa các tính năng đơn giản cho phép ghi chú, đánh dấu ngay trên ảnh. Tuy không thể so sánh với các tùy chỉnh chuyên nghiệp của các phần mềm, nhưng với 3 chức năng dưới đây cũng giúp bạn chỉnh sửa và sử dụng ảnh hiệu quả:

  • Vẽ trực tiếp lên hình như dùng bút
  • Thêm nội dung văn bản
  • Phóng to một phần hình ảnh bất kỳ

Trên iPad, các tùy chọn màu, độ dày nét vẽ và kích thước văn bản đều nằm ở góc dưới bên phải. Trên iPhone, cách bố trí tương tự như ứng dụng Skitch, sắp xếp cả 2 bên cạnh màn hình và phía dưới.


Tính năng thú vị nhất có lẽ là phóng to 1 phần hình ảnh, giống như đặt kính lúp vào vậy. bạn có thể sử dụng dấu chấm để đặt vị trí, sau đó phóng to hay thu nhỏ theo ý muốn. Giao diện khá trực quan! Để di chuyển một phần nào đó, chỉ cần giữ và kéo thả. Khi nhấn giữ vào một phần bất kỳ, sẽ có một Menu hiện ra, cho phép bạn copy hay hủy bỏ chi tiết đó.

Hiện tính năng này có sẵn trong ứng dụng Hình ảnh và Tin nhắn trên iOS 10.

Trong ứng dụng Hình ảnh:
Chọn hình ảnh cần đánh dấu, sau đó chọn Edit.


Từ nút More, chọn Markup


Trong ứng dụng Tin nhắn:
Sử dụng biểu tượng Camera để chụp ảnh trực tiếp, hoặc chọn ảnh có sẵn trong Camera Roll.


Khi hình ảnh Preview xuất hiện trong hộp văn bản, ãy bấm và vào nó, chọn Markup ở góc dưới màn hình.


Nếu bạn đang trải nghiệm iOS 10 thì đừng nên bỏ qua tính năng thú vị này nhé. Chúc các bạn vui vẻ!
Tags: #ios-10 #tips #news #markup

Làm thế nào để chơi Flappy Droid trong Android 7.0 Nougat - 05.09.16 20:55

Google đã tích hợp một trò chơi tương tự Flappy Bird rất dễ gây nghiện với tên gọi là Flappy Droid trên cả hai phiên bản Android Lollipop và Android 6.0 Marshmallow. Thật may mắn khi hãng đã không loại bỏ Flappy Droid ra khỏi Android 7.0 Nougat. Dưới đây là một số cách giúp bạn kích hoạt Flappy Droid trong Android Nougat, mời các bạn cùng tham khảo.


Cách 1: Sử dụng App hỗ trợ

Bạn sẽ cần cài đặt một giao diện của bên thứ ba có hỗ trợ các phím tắt tùy chỉnh cho màn hình chính. Ở đây mình sẽ sử dụng "Nova Launcher" bởi giao diện rất dễ dùng và hoàn toàn miễn phí nữa, ngoài ra bạn có thể tải một số giao diện khác trong của hàng CH Play theo ý thích.

Bước 1: Tải về Nova Launcher - giao diện cho các thiết bị Android trên CH Play (Free)

Bước 2: Sau khi cài đặt launcher thành công, bước tiếp theo bạn cần làm là thiết lập các cài đặt trên thiết bị. Vào Cài đặt > Ứng dụng và nhấn vào biểu tượng bánh răng ở góc phải màn hình. Sau đó đổi giao diện mặc định thành "Nova Launcher".


Lưu ý: Mỗi thiết bị có thể cài đặt giao diện mặc định khác nhau, các bạn có thể tìm kiếm chi tiết bằng Google nhé.

Bước 3: Sau khi hoàn tất cài đặt Nova Launcher làm giao diện mặc đinh > quay về màn hình chính > chạm và giữ bất kỳ vị trí nào trên màn hình để mở các cài đặt các tùy chọn > Chạm vào "Widget" sau đó thêm shortcut (lối tắt) "Activities (hoạt động)" vào màn hình chính.


Bước 4: Khi kéo "Activities" ra màn hình chính, sẽ có một thông báo xuất hiện > chọn "System UI" và chọn "Marshmallow Land" để đặt làm hoạt động dành cho phím tắt mới tạo.


Sau khi thực hiện các thao tác ở trên thành công, trên màn hình sẽ xuất hiện một Shortcut với tên "Marshmallow Land". Bạn chỉ khởi động shortcut này để bắt đầu trò chơi Flappy Droid.


Bạn thậm chí có thể thiết lập khởi động trò chơi với một cử chỉ từ màn hình chính nhưng sẽ cần trả một khoản phí 4.99$ để mua Nova Launcher Premium hoặc có thể sử dụng [URL='https://play.google.com/store/apps/details?id=com.anddoes.launcher&hl=en']Apex Launcher[/URL] vì ứng dụng hỗ trợ rất nhiều cử chỉ trong phiên bản miễn phí.

Cách 2: Sử dụng ứng dụng cung cấp các tùy chỉnh nâng cao ngay trên giao diện mặc đinh

Nếu không muốn sử dụng một Launcher riêng biệt, ứng dụng Activity Launcher (miễn phí) hoàn toàn có thể giải quyết vấn đề của bạn một cách đơn giản. App này phép bạn thêm các phím tắt ra màn hình cực kỳ đơn giản và không cần thay đổi giao diện mặc định.

Tải về và cài đặt "Activity Launcher" > chọn All Activities (tất cả các hoạt động) > sau đó tìm mục "System UI (Hệ thống giao diện người dùng)" và bạn sẽ tìm thấy Marshmallow Land.


Bạn chỉ cần chạm vào hoạt động này để bắt đầu trò chơi hoặc thêm một shortcut ra màn hình chính bằng cách nhấn và giữ > chọn Create shortcut.


Thực sự thì trò chơi này không thú vị bằng Flappy Bird nhưng cũng có thể sử dụng với mục đích giải trí nhẹ nhàng hoặc giết thời gian khi không có Wifi hay 3G. Bạn cũng có thể dùng cách tương tự để chơi trên Lollipop và Marshmallow hoặc bằng cách vào Settings -> About Phone -> Nhấp liên tục vào Android Version.

Nguồn Beebom

Tags: #android #android-n #tips #android-nougat #nova-launcher #activity-launcher #launcher #flappy-droid #news


Back to top